Biểu phí xe cơ giới

Khi tham gia lưu thông trên đường thì bắt buộc xe máy, ô tô… phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc. Tham gia bảo hiểm không chỉ đảm bảo lợi ích cho chính bản thân mình mà còn thể hiện sự chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật. Bên cạnh đó, người tham gia giao thông phải có hiểu biết về biểu phí xe cơ giới.

Biểu phí xe cơ giới
Biểu phí xe cơ giới

BIỂU PHÍ XE CƠ GIỚI

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc là gì?

Đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc mà bất kỳ chủ sở hữu xe cơ giới nào cũng phải tham gia khi lưu hành trên đường bộ. Khi hợp đồng bảo hiểm được giao kết giữa chủ sở hữu và đơn vị cấp bảo hiểm thì nếu có rủi ro xảy ra làm thiệt hại về tài sản, thương tật về người thì công ty bảo hiểm sẽ bồi thường tối đa số tiền hạn mức trách nhiệm trong hợp đồng. Thời hạn của hợp đồng là 1 năm tính từ khi chủ sở hữu xe cơ giới thanh toán hoàn tất phí bảo hiểm.

Bảo hiểm xe cơ giới
Bảo hiểm xe cơ giới

Mức bồi thường của bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Mức bồi thường trách nhiệm này được căn cứ theo Thông tư 22/2016/TT-BTC vào ngày 16/02/2016.

Đối với ô tô:

  • Về người: 100 triệu đồng/người/vụ.
  • Về tài sản: 100 triệu đồng/vụ.
  • Bảo hiểm tự nguyện tai nạn tài xế, người ngồi trên xe: 10 triệu đồng/người/vụ.

Đối với xe máy:

  • Về người: 100 triệu đồng/người/vụ.
  • Về tài sản: 50 triệu đồng/vụ.

Tại sao phải tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc?

Căn cứ tại Điểm b, Khoản 4, Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Theo đó:

  • Người điều khiển ô tô, máy kéo và tương tự ô tô không có hoặc không mang theo bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới cũng bị phạt từ 400.000-600.000 đồng.

Tại điểm a, Khoản 2, Điều 21 của Nghị định này cũng nêu rõ:

  • Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự không có hoặc không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực sẽ bị phạt từ 100.000 đồng – 200.000 đồng.
Biểu phí tnds tt22
Bảo vệ xe cơ giới

Việc tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc với xe cơ giới là chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật. Không chỉ vậy, đây còn là bảo vệ cho bản thân, gia dinh khi không may xảy ra các sự cố va chạm giao thông. Khắc phục tổn thất về người và tài sản, giảm gánh nặng kinh tế cho gia đình, xã hội và đất nước.

Biểu phí xe cơ giới

Biểu phí xe cơ giới được ban hành kèm theo Thông tư 22/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo đó biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới được quy định như sau:

Đối với mô tô (Mục I)

Loại xe Phí bảo hiểm (đồng) VAT (đồng) Tổng (đồng)
Từ 50 cc trở xuống 55.000 5.500 60.500
Trên 50cc 60.000 6.000 66.000
Xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự 290.000 29.000 319.000

Đối với xe ô tô không kinh doanh vận tải (Mục III)

Loại xe Phí bảo hiểm (đồng) VAT (đồng) Tổng (đồng)
Dưới 6 chỗ ngồi 437.000 43.700 480.700
Từ 6-11 chỗ ngồi 794.000 79.400 873.400
Từ 12-24 chỗ ngồi 1.270.000 127.000 1.397.000
Trên 24 chỗ ngồi 1.825.000 182.500 2.007.500
Xe vừa chở người vừa chở hàng 933.000 93.300 1.026.300

 

Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải (Mục IV)

Loại xe Phí bảo hiểm (đồng) VAT (đồng) Tổng (đồng)
Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 756.000 75.600 831.600
6 chỗ ngồi theo đăng ký 929.000 92.900 1.021.000
7 chỗ ngồi theo đăng ký 1.080.000 108.000 1.188.000
8 chỗ ngồi theo đăng ký 1.253.000 125.300 1.378.300
9 chỗ ngồi theo đăng ký 1.404.000 140.400 1.544.400
10 chỗ ngồi theo đăng ký 1.512.000 151.200 1.663.200
11 chỗ ngồi theo đăng ký 1.656.000 165.600 1.821.000
12 chỗ ngồi theo đăng ký 1.822.000 182.200 2.004.200
13 chỗ ngồi theo đăng ký 2.049.000 204.900 2.253.900
14 chỗ ngồi theo đăng ký 2.221.000 222.100 2.443.100
15 chỗ ngồi theo đăng ký 2.394.000 239.400 2.633.400
16 chỗ ngồi theo đăng ký 3.054.000 305.400 3.359.400
17 chỗ ngồi theo đăng ký 2.718.000 271.800 2.989.800
18 chỗ ngồi theo đăng ký 2.869.000 286.900 3.155.900
19 chỗ ngồi theo đăng ký 3.041.000 304.100 3.345.100
20 chỗ ngồi theo đăng ký 3.191.000 319.100 3.510.100
21 chỗ ngồi theo đăng ký 3.364.000 336.400 3.700.400
22 chỗ ngồi theo đăng ký 3.515.000 351.500 3.866.500
23 chỗ ngồi theo đăng ký 3.688.000 368.800 4.056.800
24 chỗ ngồi theo đăng ký 4.632.000 463.200 5.095.200
25 chỗ ngồi theo đăng ký 4.813.000 481.300 5.294.300
Trên 25 chỗ ngồi [4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi – 25 chỗ)]

 

Đối với ô tô chở hàng – xe tải (Mục V)

Loại xe Phí bảo hiểm (đồng) VAT (đồng) Tổng (đồng)
Dưới 3 tấn 835.000 85.300 938.300
Từ 3-8 tấn 1.660.000 166.000 1.826.000
Trên 8-15 tấn 2.746.000 274.600 3.020.000
Trên 15 tấn 3.200.000 320.000 3.520.000

 

Một số trường hợp khác:

  • Xe tập lái: 120% phí xe cùng chủng loại trong mục III, V.
  • Xe taxi: 170% của xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi trong mục IV.
  • Xe ô tô chuyên dùng:

Xe cứu thương là 120% phí bảo hiểm xe pickup.

Xe chở tiền tính 120% phí xe dưới 6 chỗ ngồi tại mục III.

Xe chuyên dùng khác tính 120% phí xe chở hàng cùng trọng tải tại mục V.

  • Đầu kéo rơ moóc: 150% phí xe trọng tải trên 15 tấn.
  • Xe máy chuyên dùng: 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn tại mục V.
  • Xe buýt: bằng phí bảo hiểm xe không kinh doanh cùng số chỗ ngồi tại mục III.

Còn những bảo hiểm nào khác không?

Ngoài bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc cho chủ xe cơ giới thì còn có bảo hiểm vật chất xe ô tô, bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe. Bạn có thể tham gia các loại bảo hiểm tự nguyện. Lưu ý là khi bạn chuyển giao/bán xe có người khác thì bạn cần thông báo cho công ty bảo hiểm về việc chuyển giao chủ sở hữu hợp đồng bảo hiểm.

Tham gia bảo hiểm xe cơ giới là bắt buộc
Tham gia bảo hiểm xe cơ giới là bắt buộc

Trên đây là thông tin về bảo hiểm và biểu phí xe cơ giới. Hy vọng đây là những thông tin hữu ích dành cho các bạn.

Xem thêm:

BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI LÀ GÌ?

Bảo hiểm xe cơ giới có bắt buộc không

0/5 (0 Reviews)

0913635131