Làn xe cơ giới là gì?

Khi tham gia giao thông, người điều khiển xe cơ giới phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ. Đồng thời tuân thủ nguyên tắc tham gia giao thông là đi đúng làn đường, phần đường theo quy định. Vậy làn xe cơ giới là gì?

Làn xe cơ giới là gì?
Làn xe cơ giới là gì?

Làn xe cơ giới là gì?

Các quy định về làn xe cơ giới là gì và quy định tốc độ cho làn xe cơ giới được quy định trong Thông tư của Bộ Giao thông vận tải số 31/2019/TT-BGTVT. Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/10/2019 được căn cứ theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 và Nghị định số 12/2017/NĐ-CP.

Làn xe cơ giới là gì?

Theo Thông tư 31/2019 có giải thích về đường bộ như sau: “Đường bộ trong khu đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn (gọi chung là nội đô thị) và những đoạn đường có đông dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động ảnh hưởng đến an toàn giao thông; được xác định bằng biển báo hiệu là đường khu đông dân cư”.

Tại Điều 13 của Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định:

Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn, người điều khiển phương tiện xe cơ giới phải cho xe đi đúng làn và chỉ trong một làn đường. Người điều khiển xe chỉ được chuyển làn ở nơi cho phép và khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước, bảo đảm an toàn.

Bên cạnh đó, trên làn đường một chiều có vạch kẻ phân làn thì xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới và xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái. Ngoài ra, phương tiện cơ giới khi tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp phải đi về phía bên phải.

Như vậy, với những quy định về làn xe cơ giới là gì bên trên thì trong trường hợp xe muốn rẽ phải nhưng đi vào phần đường cho xe đi thẳng thì đã vi phạm luật giao thông đường bộ. Kể cả có bật xi-nhan xin rẽ phải.

Làn xe cơ giới chạy tốc độ tối đa 50km/h

luật xe cơ giới
Tốc độ cho xe máy

Làn đường này được quy định dành cho xe đi trong khu vực đông dân cư và chỉ có một làn cơ giới. Thông tư 31/2019 của Bộ GTVT quy định:

Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới khi tham gia giao thông đường bộ ngoài khu vực đông dân cư: xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt), ô tô tải trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3.5 tấn là 90km/h tại đường đôi và đường một chiều có hai làn cơ giới trở lên.

Tại đường hai chiều và đường một chiều có một làn cơ giới thì xe cơ giới được chạy tối đa 80km/h.

Tại đường đôi, đường một chiều có hai làn cơ giới trở lên: xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt), ô tô tải trọng tải trên 3.5 tấn (trừ ô tô xi téc) lưu thông với tốc độ tối đa 80km/h.

Tại đường hai chiều, một chiều có một làn cơ giới thì xe cơ giới đc chạy với tốc độ tối đa 70km/h.

Các loại xe cơ giới như ô tô buýt, ô tô đầu kéo, ô tô kéo sơ mi rơ mooc, xe mô tô, ô tô chuyên dùng sẽ được đi với vận tốc tối đa 70km/h (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông) trong đường một chiều từ 2 làn trở lên. Tại đường hai chiều và một chiều có một làn cơ giới thì sẽ được di chuyển với tốc độ tối đa 60km/h.

Quy định về tốc độ theo Thông tư mới
Quy định về tốc độ theo Thông tư mới

Các loại xe cơ giới: xe ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc:

  •       Tại đường đôi, đường một chiều có hai làn trở lên: tối đa 60km/h.
  •       Đường hai chiều, một chiều có một làn cơ giới: tối đa 50km/h.

Tốc độ tối đa cho xe cơ giới tham gia giao thông trong khu dân cư (trừ đường cao tốc):

  •       Tại đường đôi, đường một chiều có hai làn cơ giới trở lên: 60km/h.
  •       Đường hai chiều, một chiều có 1 làn: 50km/h.
  •       Riêng xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các xe tương tự: 40km/h.

Quy định về khoảng cách giữa các xe

Trong Thông tư 31/2019 cũng có quy định về khoảng cách giữa các xe. Việc quy định này nhằm đảm bảo an toàn giữa hai phương tiện khi tham gia giao thông. Cụ thể quy định khoảng cách tối thiểu đối với từng xe như sau:

  •       Xe chạy tốc độ tối đa 60km/h: 35m.
  •       Xe chạy tốc độ lớn hơn 60km/h và nhỏ hơn hoặc bằng 80km/h: 55m.
  •       Xe chạy tốc độ lớn hơn 80km/h và nhỏ hơn hoặc bằng 100km/h: 70m.
  •       Xe chạy tốc độ lớn hơn 100km/h và nhỏ hơn hoặc bằng 120 km/h: 100m.

Khoảng cách an toàn giữa các xe còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế. Người điều khiển phương tiện xe cơ giới khi tham gia giao thông đường bộ phải chủ động giữ khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước.

Đặc biệt khi điều kiện thời tiết gây cản trở như mưa, sương mù, mặt đường trơn trượt, địa hình quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế thì việc giữ khoảng cách an toàn là rất quan trọng.

Với những thông tin của bài viết này, hy vọng bạn đã hiểu rõ hơn làn xe cơ giới là gì? Đồng thời, nắm rõ quy định an toàn về tốc độ lưu thông trên từng làn đường. Bạn cũng cần lưu ý về việc giữ an toàn khi tham gia giao thông. Chúc các bạn luôn lái xe an toàn và tuân thủ đúng Luật An toàn giao thông nhé.

Xem thêm:

Biển xe cơ giới các tỉnh mới nhất 2020

5 con tàu vĩ đại nhất hành tinh

0/5 (0 Reviews)

1 thought on “Làn xe cơ giới là gì?”

  1. Pingback: 5 con tàu vĩ đại nhất hành tinh - Thiết bị cơ giới chuyên dùng

Comments are closed.